Giám sát Chính phủ
“Điều lệ công tác giám sát Chính phủ” chỉ ra, giám sát Chính phủ tức là công tác giám sát kiểm tra do Chính quyền Nhân dân cấp huyện trở lên tổ chức triển khai theo nhu cầu công tác trong phạm vi quyền hạn luật định. Chính quyền Nhân dân cấp trên có thể triển khai giám sát Chính quyền Nhân dân cấp dưới và các cơ quan trực thuộc, có thể triển khai giám sát Chính quyền Nhân dân các cấp và các cơ quan trực thuộc nằm trong phạm vi quản lý của mình khi cần thiết. Văn phòng Làm việc Quốc vụ viện chỉ đạo công tác giám sát Chính phủ trong cả nước, tổ chức thực hiện công tác giám sát Quốc vụ viện.
Chính quyền Nhân dân cấp huyện trở lên có thể cử tổ giám sát theo nhu cầu công tác. Tổ giám sát thực hiện chế độ trách nhiệm tổ trưởng, tổ trưởng do Chính quyền Nhân dân cấp mình xác định. Có thể mời các đại biểu Nhân đại, uỷ viên Chính hiệp, cố vấn Chính phủ và chuyên gia học giả, v.v. tham gia tổ giám sát. Sau khi kết thúc công tác giám sát Chính phủ nên đưa ra kết luận giám sát. Những kết luận giám sát liên quan đến đối tượng giám sát nên được phản hồi cho đối tượng giám sát. Kết luận giám sát nên có sự thật rõ ràng, bằng chứng đầy đủ, khách quan và công bằng.
政府督查
《政府督查工作条例》指出,政府督查即县级以上人民政府在法定职权范围内根据工作需要组织开展的监督检查。上级人民政府可以对下一级人民政府及其所属部门开展督查,必要时可以对所辖各级人民政府及其所属部门开展督查。国务院办公厅指导全国政府督查工作,组织实施国务院督查工作。
县级以上人民政府根据工作需要,可以派出督查组。督查组实行组长负责制,组长由本级人民政府确定。可以邀请人大代表、政协委员、政府参事和专家学者等参加督查组。政府督查工作结束后应当作出督查结论。与督查对象有关的督查结论应当向督查对象反馈。督查结论应当事实清楚,证据充分,客观公正。